THÔNG TIN TRAO ĐỔI 

Họ và tên: Công ty TNHH công nghiệp nặng Doosan Việt Nam. Email:

Câu hỏi:
Công ty TNHH công nghiệp nặng Doosan Việt Nam hỏi về vấn đề nhập khẩu 200 bộ máy vi tính tặng cho các Trường học của tỉnh Quảng Ngăi chi tiết như sau : - 200 màn h́nh 17" CRT (hàng secondhand) - 200 CPU (hàng secondhand) - 200 bàn phím (mới) - 200 con chuột (mới) - 200 giá để chuột (mới) - 200 cấp nối mạng (hàng secondhand).
Trả lời:
Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi phúc đáp công văn số 070222-A-001 ngày 22/02/2007 của Công ty TNHH công nghiệp nặng Doosan Việt Nam về việc miễn thuế đối với hàng quà tặng như sau:              - Theo qui định tại Quyết định số 20/2006/QĐ-BBCVT ngày 30/6/2006 của Bộ Bưu chính viễn thông th́ máy tính cá nhân trừ loại máy tính xách tay (mă số: 8471491000) đă qua sử dụng thuộc “Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đă qua sử dụng cấm nhập khẩu”. Như vậy, các mặt hàng: 17” CRT Monitor, Computer Body, Computer Network Cable đă qua sử dụng không được phép nhập khẩu vào Việt Nam. - Đối với các mặt hàng (Computer Keyboard, Computer Mouse, Computer Mouse Pad mới…) được nhập khẩu với mục đích tặng cho tổ chức Việt Nam, thuế nhập khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 4 Mục II Phần D Thông tư 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau: Hàng hoá là quà biếu, quà tặng của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài tặng cho các tổ chức Việt Nam có giá trị hàng hoá không vượt quá 30 (ba mươi) triệu đồng th́ được xét miễn thuế. Hàng hoá là quà biếu, quà tặng có trị giá vượt quá định mức xét miễn thuế theo qui định th́ phải nộp thuế đối với phần vượt. Trường hợp các đơn vị nhận hàng quà biếu, quà tặng là cơ quan hành chính sự nghiệp, các cơ quan đoàn thể xă hội hoạt động bằng kinh phí ngân sách cấp phát, nếu được cơ quan chủ quản cấp trên cho phép tiếp nhận để sử dụng th́ được xét miễn thuế đối với toàn bộ giá trị lô hàng trong từng trường hợp cụ thể. Mặt hàng máy tính cá nhân trừ máy tính xách tay (mă số: 8471491000) có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi là 10%, thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5%. Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi trả lời để Công ty TNHH công nghiệp nặng Doosan Việt Nam biết

Họ và tên: Công ty TNHH một thành viên CNTT Dung Quất . Email:

Câu hỏi:
Về việc hướng dẫn chính sách ưu đăi về thuế đối với Dự án Nhà máy CNTT Dung Quất
Trả lời:
Phúc đáp nội dung công văn số 27/DQS-BQLDA ngày 11/3/2010 của Công ty TNHH một thành viên CNTT Dung Quất về việc hướng dẫn chính sách ưu đăi về thuế đối với Dự án Nhà máy CNTT Dung Quất (Dự án), Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi trả lời như sau: Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu tạo TSCĐ cho Dự án được miễn thuế theo Điểm e Khoản 7 Điều 100 thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính. Danh mục vật tư xây dựng trong nước đă sản xuất được để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nêu tại điểm này thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và đầu tư (Hiện nay thực hiện theo Thông tư số 04/2009/TT-BKH ngày 23/7/2009 của Bộ Kế hoạch và đầu tư). Như vậy, việc xác định hàng hóa là vật tư xây dựng nhập khẩu tạo TSCĐ cho Dự án có thuộc đối tượng được ưu đăi miễn thuế hay không căn cứ vào mă số của mặt hàng theo Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đăi do Bộ Tài chính ban hành và Danh mục vật tư xây dựng trong nước đă sản xuất được do Bộ Kế hoạch và đầu tư ban hành có hiệu lực tại thời điểm Doanh nghiệp đăng kư tờ khai. Theo đó, nếu hàng hóa là vật tư xây dựng có mă số theo Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đăi do Bộ Tài chính ban hành và mô tả (nếu có) giống như hàng hóa trong Danh mục vật tư xây dựng trong nước đă sản xuất được do Bộ Kế hoạch và đầu tư ban hành th́ hàng hóa là vật tư xây dựng trong nước đă sản xuất được, do đó không được miễn thuế theo Điểm e Khoản 7 Điều 100 thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính. Tại công văn số 27/DQS-BQLDA ngày 11/3/2010, Doanh nghiệp không nêu rơ hàng hóa không được giải quyết miễn thuế là mặt hàng ǵ? thuộc tờ khai nào? v́ vậy Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi không có cơ sở trả lời cụ thể hơn. Do đó, đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu các quy định trên và liên hệ với Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Dung Quất để được giải quyết đúng quy định. Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi trả lời để Công ty TNHH một thành viên CNTT Dung Quất biết./.

Họ và tên: Nguyễn Quang Anh. Email:

Câu hỏi:
Là một Công ty TNHH thuộc địa bàn xă B́nh Sơn, huyện Sơn Tịnh , tỉnh Quảng Ngăi muốn biết khi Công ty chuyển từ liên doanh sang Công ty TNHH một thành viên 100% vốn nước ngoài th́ c̣n được miễn thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị nhập khẩu mà trong nước chưa sản xuất được để làm tài sản cố định và nếu được xin đề nghị hướng dẫn thủ tục, hồ sơ miễn thuế.
Trả lời:
Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi xin trả lời như sau : Theo quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 8/12/2005 của Chính phủ; Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005, Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lư thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu th́: Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư được miễn thuế nhập khẩu bao gồm: - Thiết bị, máy móc; - Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy; - Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nêu trên; - Nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc; - Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được. Trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu hàng hóa th́ giá trúng thầu phải không bao gồm thuế nhập khẩu. Việc xác định dự án khuyến khích đầu tư sẽ được căn cứ vào Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 149/2005/NĐ-CP và kể từ ngày Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư có hiệu lực th́ việc xác định dự án khuyến khích đầu tư sẽ căn cứ Danh mục A hoặc B Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Thủ tục hồ sơ miễn thuế: Đề nghị đơn vị hoàn chỉnh và xuất tŕnh hồ sơ theo hướng dẫn tại điểm 2, Mục I, Phần D Thông tư số 59/2007/TT-BTC nêu trên với cơ quan hải quan để được giải quyết cụ thể. Đối với dự án khuyến khích đầu tư đă được cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư có mức ưu đăi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cao hơn mức ưu đăi theo quy định tại Thông tư 59/2007/TT-BTC th́ tiếp tục thực hiện theo mức ưu đăi đó; trường hợp trong giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư quy định mức ưu đăi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thấp hơn mức ưu đăi theo quy định tại Thông tư 59/2007/TT-BTC th́ được hưởng mức ưu đăi theo quy định mới cho thời gian ưu đăi c̣n lại của dự án. Những dự án được cấp phép trước ngày 1/1/2006 đă được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt danh mục hàng hóa miễn thuế th́ cơ quan hải quan sẽ giải quyết miễn thuế theo danh mục đă được xét duyệt (nếu doanh nghiệp chưa nhập khẩu th́ nhập khẩu từ đầu hoặc mới nhập khẩu th́ được nhập khẩu tiếp phần c̣n lại theo đúng quy định ưu đăi thuế tại giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư). Trường hợp chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt danh mục hàng hóa miễn thuế th́ doanh nghiệp tự xác định, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai chính xác, trung thực các mặt hàng thuộc diện được miễn thuế theo đúng quy định tại giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư. Nếu phát hiện kê khai không đúng th́ sẽ bị truy thu thuế và xử lư theo quy định của pháp luật.

Họ và tên: Lưu Quốc Hoàn. Email:

Câu hỏi:
Doanh nghiệp chúng tôi có nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất xuất khẩu. Trong thời gian được ân hạn thuế, chúng tôi kư được một hợp đồng xuất khẩu với đối tác tại nước ngoài và hàng hoá đă được xuất vào kho ngoại quan chờ thanh toán.Nhưng nay do phía đối tác thay đổi điều kiện giao hàng và thanh toán, chúng tôi muốn nhận lại số hàng nói trên. Xin hỏi, nếu được nhập khẩu th́ số tiền thuế phải đóng sẽ như thế nào?
Trả lời:
Về chính sách thuế áp dụng đối với trường hợp tái nhập hàng sản xuất xuất khẩu gửi kho ngoại quan được xem là hàng nhập khẩu trở lại Việt Nam, theo quy định tại Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, nhập khẩu, th́: - Trường hợp công ty đă nộp thuế cho hàng xuất khẩu gửi kho ngoại quan, khi tái nhập vào nội địa được xem xét hoàn thuế xuất khẩu theo hướng dẫn tại điểm 2.I. phần E Thông tư số 113/2005/TT-BTC nói trên. - Trường hợp công ty đă nộp thuế nhập khẩu cho nguyên liệu nhập sản xuất lô hàng xuất khẩu th́ không được xét hoàn thuế tương ứng với số hàng nhập trở lại Việt Nam. Khi thực tế xuất khẩu số hàng hóa đă nhập khẩu trở lại Việt Nam th́ doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế xuất khẩu (nếu thuộc đối tượng phải nộp thuế xuất khẩu) và được xét hoàn thuế nhập khẩu phần nguyên liệu nhập sản xuất theo qui định theo hướng dẫn tại điểm 7.5.I phần E Thông tư số 113/2005/TT-BTC nói trên. Theo TBKTVN

Họ và tên: . Email:

Câu hỏi:
Về việc vướng mắc nộp thuế GTGT khi doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi tờ khai hàng hóa nhập khẩu từ loại h́nh tạm nhập tái xuất sang nhập kinh doanh
Trả lời:
Căn cứ Điểm 3.3 Mục III Phần C Thông tư 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính, khi doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi tờ khai hàng hóa nhập khẩu từ loại h́nh tạm nhập tái xuất sang nhập kinh doanh th́ thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lư.

Họ và tên: Doanh nghiệp. Email:

Câu hỏi:
Về việc áp dụng thuế suất ưu đăi đặc biệt đối với hàng phi mậu dịch nhập khẩu có C/O
Trả lời:
Việc áp dụng thuế suất ưu đăi đặc biệt và các quy định liên quan khác về C/O đối với hàng nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành hướng dẫn thực hiện Hiệp định thương mại tự do, không phân biệt hàng nhập khẩu thương mại hay phi thương mại.

Họ và tên: Hải quan địa phương hỏi. Email:

Câu hỏi:
Về vướng mắc liên quan đến C/O đối với hàng hoá là bộ linh kiện rời, đồng bộ
Trả lời:
Các vấn đề liên quan đến xuất xứ của lô hàng thang máy nhập khẩu đăng kư tờ khai hải quan ngày 22/12/2006 thực chiện theo quy định tại Nghị định 19/2006/NĐ-CP ngày 20/2/2006 và Thông tư 14/2006/TT-BTC ngày 28/2/2006, cụ thể như sau: Điều 4, mục I, Thông tư 14 quy định: Các chi tiết (cụm chi tiết), linh kiện (cụm linh kiện) rời đồng bộ có C/O mẫu D hợp lệ được áp dụng mức thuế suất CEPT của mặt hàng nguyên chiếc nếu thoả măn các điều kiện hưởng thuế suất CEPT. Các chi tiết, linh kiện rời c̣n lại không có mẫu C/O mẫu D áp dụng mức thuế suất MFN hoặc thông thường quy định cho mặt hàng nguyên chiếc. Theo TBTC số 88

Họ và tên: Công ty TOP TONGHENG IMPORT EXPORT Co., Ltd (Campuchia): . Email:

Câu hỏi:
Đề nghị được NK hàng hóa là nguyên liệu lá thuốc lá để thực hiện hợp đồng gia công tách cọng thuốc lá kư với Công ty Cổ phần Ḥa Việt qua các cửa khẩu biên giới đường bộ Việt Nam.
Trả lời:
Việc xác định cửa khẩu biên giới được phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2005/NĐ-CP ngày 14-3-2005 của Chính phủ, Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 7-11-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lư hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới. Theo đó, đối với hàng hóa xuất nhập khẩu biên giới, th́ chủ thể và cửa khẩu được phép xuất nhập khẩu hàng hóa qua biên giới thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg dẫn trên, có nghĩa là hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng thương mại phải đi qua các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính, không được đi qua các cửa khẩu phụ hoặc lối ṃn (lối mở). Về việc chấn chỉnh thủ tục hải quan đối với hàng hóa qua cửa khẩu biên giới đường bộ, Tổng cục Hải quan đă có công văn chỉ đạo sau đây: Công văn số 1244/TCHQ-GSQL ngày 27-2-2007 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới; số 4848/TCHQ-GSQL ngày 23-8-2007 chấn chỉnh thủ tục hải quan đối với hàng hóa qua cửa khẩu biên giới đường bộ; số 5147/TCHQ-GSQL ngày 7-9-2007 về hàng hóa xuất nhập khẩu cửa khẩu biên giới. Theo Báo HQ

Họ và tên: Công ty TNHH một Thành viên CN Tàu thuỷ Dung Quất. Email:

Câu hỏi:
Hướng dẫn về đăng kư danh mục hàng nhập khẩu miễn thuế cho dự án.
Trả lời:
Phúc đáp nội dung công văn số 113/CNT-BĐAQ ngày 03/10/2007 của Công ty TNHH một thành viên Công nghiệp Tàu thuỷ Dung Quất về việc hướng dẫn đăng kư danh mục hàng nhập khẩu miễn thuế cho dự án, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi có ư kiến như sau: Theo quy định tại Thông tư 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài Chính và công văn số 5112/TCHQ-KTTT ngày 06/09/2007 của Tổng cục Hải quan; th́: 1. Về thủ tục đăng kư danh mục hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định được miễn thuế nhập khẩu lần đầu cho dự án đầu tư : Doanh nghiệp phải đăng kư danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế cho cả dự án hoặc từng giai đoạn thực hiện dự án từng hạng mục công tŕnh dự án với cơ quan hải quan theo mẫu kèm theo. 2. Hồ sơ đăng kư : + Công văn kèm theo danh mục hàng miễn thuế của Doanh nghiệp đề nghị đăng kư danh mục hàng nhập khẩu tạo tài sản cố định miễn thuế nhập khẩu của dự án, cam kết sử dụng sử dụng đúng mục đích (bản chính). + Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ưu đăi (bản sao); xuất tŕnh bản chính để đối chiếu. + Giấy báo trúng thầu kèm theo hợp đồng cung cấp hàng hoá (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu hàng hoá) trong đó có quy định giá trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu: 01 bản photocopy; + Việc đăng kư Danh mục hàng hóa miễn thuế nhập khẩu lần đầu được thực hiện trước khi làm thủ tục hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, người nộp thuế tự kê khai, đăng kư Danh mục cho Cục Hải quan địa phương: 02 bản chính. 3. Địa điểm đăng kư : Tại pḥng Nghiệp vụ thuộc Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi, địa chỉ 56 Phạm Văn Đồng, thành phố Quảng Ngăi. 4. Phiếu theo dơi, trừ lùi hàng hóa nhập khẩu miễn thuế: Cơ quan Hải quan cấp theo danh mục đă được đăng kư. Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi trả lời để Công ty TNHH một thành viên Công nghiệp Tàu thuỷ Dung Quất được biết./.

Họ và tên: Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi. Email:

Câu hỏi:
Ngày 25/7/2007, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi có điện khẩn số 451/HQQNg-NV gửi Vụ Kiểm tra thu thuế XNK xin ư kiến về việc nộp Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế để tạo tài sản cố định. Hiện nay tại Khu kinh tế Dung Quất có nhiều dự án đầu tư nước ngoài có qui mô lớn đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng như Dự án đóng tàu của Công ty TNHH Vinashin, Dự án Công nghiệp nặng Doosan Việt Nam, Dự án Nhà máy sản xuất cấu kiện thép Cheong Woon Vina… Theo quy định, để được hưởng ưu đăi miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu tạo TSCĐ, doanh nghiệp phải tự kê khai và đăng kư với cơ quan hải quan Danh mục hàng hoá miễn thuế nhập khẩu lần đầu. Tuy nhiên, đây là những Dự án qui mô lớn, thiết kế kỹ thuật phức tạp và thường thay đổi trong quá tŕnh thi công…V́ vậy, trong quá tŕnh thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa tạo TSCĐ, doanh nghiệp chưa hoàn thiện được Danh mục chi tiết hàng hoá nhập khẩu tạo TSCĐ của toàn bộ dự án. Do đó, doanh nghiệp có công văn đề nghị được nộp Danh mục chi tiết hàng hoá được miễn thuế nhập khẩu của từng lô hàng nhập khẩu cụ thể và cam kết sử dụng hàng hoá nhập khẩu đúng mục đích được miễn thuế. Doanh nghiệp sẽ nộp Danh mục chi tiết hàng hoá được miễn thuế nhập khẩu của toàn bộ dự án cho cơ quan Hải quan khi Danh mục được lập xong và chậm nhất là sau 15 ngày kể từ ngày hoàn thiện Dự án. Hiện tại, Công ty TNHH Cheong Woon Vina đang tiến hành nhập lô hàng tạo TSCĐ lần đầu nhưng doanh nghiệp chưa lập được Danh mục chi tiết hàng hoá được miễn thuế nhập khẩu của toàn bộ dự án và có công văn đề nghị thực hiện như các trường hợp trên. Để giải quyết thủ tục tạo thuận lợi cho những Dự án có quy mô lớn như trên, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi kính đề nghị Tổng cục Hải quan xem xét việc cho phép doanh nghiệp nộp Danh mục chi tiết hàng hoá được miễn thuế nhập khẩu của từng lô hàng nhập khẩu cụ thể. Vấn đề này đơn vị đă có các công văn số 282/HQQNg-NV ngày 10/5/2007; 447/HQQNg-NV ngày 20/7/2007 gửi Tổng cục Hải quan - Vụ Kiểm tra thu thuế nhưng chưa nhận được công văn trả lời. Rất mong Tổng cục Hải quan - Vụ Kiểm tra thu thuế sớm có ư kiến chỉ đạo để đơn vị thực hiện.
Trả lời:
Ngày 31/7/2007, Tổng cục Hải quan có công văn số 4319/TCHQ-KTTT trả lời trả lời điện khẩn số 451/HQQNg-NV ngày 25/7/2007 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi về việc nộp danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế các Dự án đầu tư tại Khu kinh tế Dung Quất, Tổng cục Hải quan có ư kiến như sau : Ngày 17/10/2006, Bộ Tài chính có công văn số 12744/BTC-TCHQ hướng dẫn về việc nộp hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hoá Dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất; theo đó: Bộ Tài chính đồng ư cho Ban quản lư Dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất được nộp Danh mục hàng hoá chi tiết cho từng lô hàng nhập khẩu cụ thể và cam kết sử dụng đúng mục đích được miễn thuế. Ban quản Dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất sẽ nộp bổ sung Danh mục chi tiết hàng hoá nhập khẩu của toàn bộ dự án cho cơ quan Hải quan sau 15 ngày kể từ ngày hoàn thiện dự án. Đề nghị, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi kiểm tra xác định cụ thể, nếu Các dự án đóng tàu của Công ty TNHH Vinashin, Dự án Công nghiệp nặng Doosan Việt Nam, dự án Nhà máy sản xuất cấu kiện thép Cheong Woon Vina thuộc dự án Nhà máy lộc dầu Dung Quất th́ thực hiện theo nội dung công văn số 12744/BTC-TCHQ ngày 17/10/2006 của Bộ Tài chính. Trường hợp các dự án này riêng lẻ, không thuộc dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất th́ thực hiện theo quy đinh về ưu đăi đầu tư (Nghị định số 149/2005/NĐ-CP, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn về ưu đăi đầu tư). Hiện nay, Các doanh nghiệp có dự án đóng tầu trọng tải cỡ lớn chưa thấy phản ảnh vướng mắc và đề nghị cho được nộp danh mục chi tiết hàng hoá nhập miễn thuế , sau khi hoàn thành xong dự án cho cơ quan hải quan, mà vẫn phải thực hiện theo đúng các văn bản quy định và hướng dẫn về nộp danh mục hàng hoá miễn thuê của dự án ưu đăi đầu tư. Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi được biết, thực hiện.

Họ và tên: Doanh nghiệp . Email:

Câu hỏi:
Doanh nghiệp hỏi về thời hạn áp dụng thuế suất thuế NK linh kiện ôtô dạng CKD theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25-7-2003 của Bộ Tài chính.
Trả lời:
Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ư kiến như sau: Theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 57/2005/QĐ-BTC ngày 10-8-2005 của Bộ Tài chính: "Trong thời gian kể từ ngày 1-1-2006 đến hết ngày 31-12-2006, các doanh nghiệp được lựa chọn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi theo bộ linh kiện CKD quy định tại Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25-7-2003 hoặc thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi theo từng linh kiện, phụ tùng ôtô quy định tại Quyết định này". Như vậy, việc nhập khẩu bộ linh kiện ôtô dạng CKD quy định tại Quyết định 110/2003/QĐ-BTC được thực hiện đến hết ngày 31-12-2006 (nếu DN lựa chọn phương pháp tính thuế này), Thông tư số 19/2006/TT-BTC ngày 15-3-2006 của Bộ Tài chính chỉ hướng dẫn cụ thể cách phân loại từng chi tiết linh kiện, phụ tùng ôtô theo quy định tại Quyết định số 57/2005/QĐ-BTC ngày 10-8-2005, không hướng dẫn cách phân loại theo bộ linh kiện ôtô dạng CKD. Trường hợp linh kiện ôtô nhập khẩu đảm bảo các điều kiện quy định được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi theo Quyết định 110, nhưng có một số bộ phận, linh kiện doanh nghiệp không nhập khẩu mà tự sản xuất hoặc mua của các doanh nghiệp khác sản xuất trong nước để lắp ráp ôtô th́ cũng được áp dụng mức thuế suất thuế NK quy định cho bộ linh kiện ôtô dạng CKD quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi.

Họ và tên: Nguyễn Công Thiện. Email:

Câu hỏi:
Về việc hướng dẫn về thủ tục đăng kư danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo diện dự án khuyến khích đầu tư.
Trả lời:
Ngày 15/11/2007, Tổng cục Hải quan đă có Công văn số 6430/TCHQ-KTTT hướng dẫn như sau: Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (khoản 6, Điều 16); Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (Điều 22 và khoản 2, Điều 42); Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lư thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu th́: 1. Việc đăng kư danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư được đăng kư tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính hoặc gần trụ sở chính của doanh nghiệp (trong trường hợp nơi doanh nghiệp có trụ sở chính không có cơ quan Hải quan). 2. Khi đăng kư danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế để tạo tài sản cố định, người nộp thuế phải nộp cho cơ quan Hải quan: - Giấy phép đầu tư; Giấy chứng nhận đầu tư để cơ quan Hải quan kiểm tra lĩnh vực ưu đăi đầu tư, địa bàn ưu đăi đầu tư theo quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ. - Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế do người nộp thuế tự xác định, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai chính xác các mặt hàng thuộc miễn thuế khi đăng kư tờ khai hải quan phù hợp với quy định của pháp luật và kèm theo Phiếu theo dơi trừ lùi (theo mẫu của cơ quan Hải quan). Trường hợp là phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ th́ phải có xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ. - Bản cam kết sử dụng đúng mục đích miễn thuế của người nộp thuế./.

Họ và tên: Doanh nghiệp. Email:

Câu hỏi:
Về vướng mắc liên quan đến C/O đối với hàng hoá là bộ linh kiện rời, đồng bộ, Hải quan có ư kiến như sau:
Trả lời:
Các vấn đề liên quan đến xuất xứ của lô hàng thang máy nhập khẩu đăng kư tờ khai hải quan ngày 22/12/2006 thực chiện theo quy định tại Nghị định 19/2006/NĐ-CP ngày 20/2/2006 và Thông tư 14/2006/TT-BTC ngày 28/2/2006, cụ thể như sau: Điều 4, mục I, Thông tư 14 quy định: Các chi tiết (cụm chi tiết), linh kiện (cụm linh kiện) rời đồng bộ có C/O mẫu D hợp lệ được áp dụng mức thuế suất CEPT của mặt hàng nguyên chiếc nếu thoả măn các điều kiện hưởng thuế suất CEPT. Các chi tiết, linh kiện rời c̣n lại không có mẫu C/O mẫu D áp dụng mức thuế suất MFN hoặc thông thường quy định cho mặt hàng nguyên chiếc.

Họ và tên: Trần Tuấn. Email:

Câu hỏi:
Tôi đi công tác tại Đức và mua một chiếc xe ôtô cũ Camry 3.0 sản xuất năm 2003, đă trả tiền trực tiếp. Xin  cho biết, tôi muốn mang xe về Việt Nam để sử dụng th́ phải làm thủ tục ǵ và nộp thuế như thế nào?
Trả lời:
Hồ sơ hải quan cơ bản gồm: tờ khai hải quan: 02 bản chính; hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lư tương đương hợp đồng: 1 bản sao; hoá đơn thương mại: 1 bản chính, và 1 bản sao; vận tải đơn: 1 bản sao chụp từ bản gốc hoặc bản chính của các bản vận tải đơn có ghi chữ copy. Theo quy định tại mục III Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT/BTM-BGTVT-BTC-BCA ngày 31/03/2006 của liên Bộ thương mại, Bộ GTVT, Bộ tài chính và Bộ công an hướng dẫn việc nhập khẩu ôtô chở người dưới 16 chỗ ngồi đă qua sử dụng theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP nói trên, th́ ngoài các hồ sơ hải quan theo quy định, người nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan 1 bản chính và 1 bản sao (có xác nhận do giám đốc doanh nghiệp kư tên, đóng dấu) của một trong các loại giấy tờ sau: a) Giấy chứng nhận đăng kư; b) Giấy chứng nhận lưu hành; c) Giấy huỷ giấy chứng nhận đăng kư hoặc giấy hủy giấy chứng nhận lưu hành. Các loại giấy chứng nhận nêu trên do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi ôtô được đăng kư lưu hành cấp. Ôtô đă qua sử dụng chỉ được nhập khẩu về Việt Nam qua các cửa khẩu cảng biển quốc tế: Cái Lân, Quảng Ninh, Hải Pḥng, Đà Nẵng, Tp.HCM. Thủ tục hải quan được thực hiện tại cửa khẩu nhập. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, người nhập khẩu phải nộp bộ hồ sơ xin đăng kiểm và thông báo địa điểm để cơ quan đăng kiểm thực hiện kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Hồ sơ đăng kư kiểm tra đối với xe nhập khẩu (theo quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu vào Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 35/2005/QĐ-BGTVT ngày 21/07/2005 của Bộ GTVT) được lập thành 1 bộ bao gồm các tài liệu sau: bản đăng kư kiểm tra có ghi rơ số khung, số động cơ và năm sản xuất của xe cơ giới; bản sao chứng từ nhập khẩu; tài liệu kỹ thuật là tài liệu giới thiệu tính năng kỹ thuật (bản sao) và/hoặc bản đăng kư thông số kỹ thuật xe cơ giới nhập khẩu (bản chính) của tổ chức, cá nhân nhập khẩu. Riêng đối với xe cơ giới chưa qua sử dụng th́ ngoài tài liệu kỹ thuật nêu trên, tổ chức, cá nhân nhập khẩu bổ sung bản sao phiếu kiểm tra xuất xưởng do nhà sản xuất cấp cho từng xe cơ giới có ghi số khung, số động cơ (nếu có) hoặc bản chính giấy chứng nhận chất lượng (C/Q) của nhà sản xuất cấp cho loại xe cơ giới nhập khẩu. Căn cứ Quyết định số 69/2006/QĐ-TTg ngày 28/03/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế tuyệt đối nhập khẩu xe ôtô đă qua sử dụng nhập khẩu, th́ thuế nhập khẩu đối với loại xe ôtô từ 5 chỗ ngồi trở xuống (thuộc nhóm mă số 8703 trong biểu thuế nhập khẩu ưu đăi), kể cả lái xe, có dung tích xi lanh động cơ trên 2.000 cc đến 3.000 cc chịu mức thuế 15.000,00 USD. Thuế tiêu thụ đặc biệt 50% tính theo công thức thuế tiêu thụ đặc biệt = giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x 50%. Trong đó, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu. Thuế GTGT 10% được tính theo công thức: Giá tính thuế GTGT x 10%. Trong đó, giá tính thuế GTGT = giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt.

Họ và tên: Dương Huy Quế. Email:

Câu hỏi:
Xin cho biết thủ tục hải quan áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu đưa vào kho ngoại quan
Trả lời:
Căn cứ Tiết e, Khoản 3, Điều 18 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP (15/12/2005) của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan quy định: “Hàng hoá NK đưa vào kho ngoại quan được phép chuyển cửa khẩu từ cửa khẩu nhập về kho ngoại quan; hàng hoá gửi kho ngoại quan xuất khẩu được chuyển cửa khẩu từ kho ngoại quan ra cửa khẩu”. Theo quy định nêu trên, hàng hoá NK được chuyển cửa khẩu đưa vào kho ngoại quan nếu đáp ứng yêu cầu sau: Trên vận tải đơn của lô hàng nhập khẩu phải thể hiện hàng nhập khẩu đưa vào kho ngoại quan có đích đến là kho ngoại quan. Trường hợp không có vận tải đơn, th́ các chứng từ khác của lô hàng (bảng kê chi tiết hàng hoá – Packinglist) phải thể hiện được hàng nhập khẩu đưa vào kho ngoại quan. Khi làm thủ tục chuyển cửa khẩu, doanh nghiệp cần nộp và xuất tŕnh tờ khai nhập - xuất kho ngoại quan, hợp đồng thuê kho ngoại quan. Trường hợp doanh nghiệp không chứng minh được lô hàng nhập khẩu có đích đến là kho ngoại quan th́ không được áp dụng thủ tục chuyển cửa khẩu.

Họ và tên: Công ty TNHH một thành viên dịch vụ dầu khí Quảng Ngăi . Email:

Câu hỏi:
Theo nội dung Công văn số 3191/DKQN-TM ngày 21/11/2009 của Công ty TNHH một thành viên dịch vụ dầu khí Quảng Ngăi “về việc hướng dẫn chính sách ưu đăi về thuế đối với Dự án NMLD Dung Quất” hỏi vật tư xây dựng mà trong nước chưa sản xuất được nằm trong dây chuyền thiết bị đồng bộ để tạo tài sản cố định cho Dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất có phải là hàng hoá được miễn thuế nhập khẩu hay không?
Trả lời:
Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi có ư kiến phúc đáp như sau: Ngày 06/12/2006, Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) có Công văn số 6758/BCN-NLDK “v/v xác nhận hàng hoá nhập khẩu theo các hợp đồng EPC của dự án NMLD Dung Quất” và ngày 29/12/2006, Bộ Tài chính có Công văn số 16742/BTC-TCHQ ngày 29/12/2006 đă xác nhận “toàn bộ hàng hoá, vật tư, thiết bị, máy móc nhập khẩu theo Danh mục các hợp đồng EPC của dự án xây dựng NMLD Dung Quất kèm theo Công văn 6758/BCN-NLDK của Bộ Công nghiệp nêu trên được xem như một dây chuyền thiết bị, máy móc đồng bộ”. Do vậy khi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá, vật tư, thiết bị, máy móc theo Danh mục các hợp đồng EPC của dự án NMLD Dung Quất kèm theo Công văn 6758/BCN-NLDK nói trên th́ căn cứ các quy định tại điểm 2.1 mục I Thông tư số 50/2006/TT-BTC ngày 07/06/2006 của Bộ Tài chính “hướng dẫn thực hiện ưu đăi về thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án nhà máy lọc dầu Dung Quất” để giải quyết các thủ tục miễn thuế.

Họ và tên: Doanh nghiệp . Email:

Câu hỏi:
về việc nhập khẩu linh kiện đă qua sử dụng để gia công tái chế
Trả lời:
Theo quy định tại điểm 1 Danh mục các loại vật tư, phương tiện đă qua sử dụng, cấm NK ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BGTVT về việc công bố danh mục hàng hóa theo quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP th́ mặt hàng cụm đèn ô tô đă qua sử dụng thuộc loại phụ tùng ô tô đă qua sử dụng cấm NK. Theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 12 th́ hàng hóa thuộc danh mục cấm NK doanh nghiệp không được phép gia công. Căn cứ quy định trên, Công ty không được phép nhận gia công mặt hàng cụm đèn ô tô đă qua sử dụng cho thương nhân nước ngoài.

Họ và tên: Trần Văn Thái. Email:

Câu hỏi:
Doanh nghiệp muốn đưa hàng hoá lưu tại kho ngoại quan vào nội địa để gia công tái chế, sau đó nhập trở lại kho ngoại quan th́ thủ tục hải quan phải thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Thủ tục hải quan đưa hàng hóa từ kho ngoại quan vào nội địa để gia công tái chế: - Công văn của doanh nghiệp có hàng hóa tại kho ngoại quan, xin đưa hàng hóa vào nội địa đó gia công tái chế (01 bản chính). Trong công văn của doanh nghiệp phải nêu rơ: tên hàng, số lượng, đơn vị tính; hợp đồng thuê kho ngoại quan; số tờ khai nhập, xuất kho ngoại quan; lư do xin gia công tái chế trong nội địa; tên đơn vị nhận gia công, địa chỉ, số điện thoại; cam kết của doanh nghiệp. - Tờ khai nhập khẩu theo loại h́nh gia công (02 bản chính). Trên tờ khai ghi rơ hàng hóa gia công theo tờ khai hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan (ghi rơ số tờ khai, ngày tờ khai). - Hợp đồng gia công (01 bản sao). - Đơn xin chuyển khẩu có ư kiến của chi cục hải quan đăng kư tờ khai gia công (02 bản chính), trường hợp doanh nghiệp nhận gia công cùng chi cục hải quan quản lư kho ngoại quan th́ không cần đơn xin chuyển khẩu. Hàng hóa sau khi thực hiện gia công tái chế được nhập khẩu trở lại kho ngoại quan, doanh nghiệp cần nộp những giấy tờ sau: - Tờ khai xuất khẩu theo loại h́nh gia công (02 bản chính). - Biên bản bàn giao hàng xuất khẩu (02 bản chính). - Đảm bảo nguyên trạng hàng hoá, niêm phong hải quan.

Họ và tên: Phạm Minh Tuyến. Email:

Câu hỏi:
Doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư tháng 4/2006 cần nhập khẩu 02 xe ô tô mới (24 chỗ) để đưa đón công nhân. Xin quư báo hướng dẫn hồ sơ, thủ tục để được miễn thuế nhập khẩu.
Trả lời:
Điểm 6, điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu th́ hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư quy định tại phụ lục I hoặc phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 149/2005/NĐ - CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ, bao gồm: thiết bị, máy móc; phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ được Bộ khoa học và công nghệ xác nhận; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ôtô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thuỷ được miễn thuế nhập khẩu. Trường hợp của doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư từ tháng 4/2006 (sau ngày Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 8/12/2006 của Chính phủ có hiệu lực) th́ được miễn thuế nhập khẩu theo quy định trên. Theo hướng dẫn tại mục I, phần D Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính, hồ sơ doanh nghiệp phải nộp để được miễn thuế nhập khẩu gồm có: - Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế (đối tượng nộp thuế tự chịu trách nhiệm về bản danh mục này). - Bản cam kết sử dụng đúng mục đích được miễn thuế của đối tượng nộp thuế. - Giấy báo trúng thầu kèm theo hợp đồng cung cấp hàng hoá (đối với trường hợp tổ chức cá nhân trúng thầu nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu hàng hoá) trong đó có quy định giá trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu. - Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu có). Doanh nghiệp tự khai danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư và lập phiếu theo dơi trừ lùi (theo mẫu của cơ quan hải quan) và đăng kư với cục hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính hoặc cơ quan hải quan nơi thuận tiện, trong trường hợp nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính không có cơ quan hải quan (danh mục và phiếu trừ lùi lập thành 02 bản).

Họ và tên: Doanh nghiệp. Email:

Câu hỏi:
Xin cho biết mặt hàng đá cắt (dùng để cắt kim loại) áp dụng thuế suất thuế GTGT ở mức 5% hay 10%?
Trả lời:
Tại Điểm 3.27 Mục II Thông tư số 120/2003/TT-BTC (12/12/2003) của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP (10/12/2003) của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn: “Hàng hóa không qui định tại Mục II Phần A; Điểm 1, 2 Mục II Thông tư này đều áp dụng thuế suất 10%”. Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên th́ mặt hàng đá cắt (dùng để cắt kim loại) là sản phẩm được làm ra từ đá nên thuộc mặt hàng áp dụng thuế suất 10%.  

Họ và tên: Công ty TNHH Công nghiệp Brother Việt Nam. Email:

Câu hỏi:
Về việc tŕnh tự thủ tục mở tờ khai một lần, giao hàng nhiều lần?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 40, Thông tư số 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng kư tờ khai hải quan một lần, theo đó thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng kư tờ khai 1 lần áp dụng với tất cả các loại h́nh kể cả nhập kinh doanh, doanh nghiệp chỉ mở tờ khai 1 lần và cập nhật từng lần vào sổ theo phiếu NK/XK từng lần.

Họ và tên: Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi. Email:

Câu hỏi:
Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi báo cáo và xin ư kiến xử lư một số vấn đề vướng mắc với Tổng cục Hải quan về việc thời hạn nộp thuế của tiền thuế phát sinh sau khi có hoá đơn thương mại bản chính đối với mặt hàng dầu thô nhập khẩu và việc hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị đi thuê để thi công công tŕnh tại công văn số 669/HQQNg-NV ngày 09/11/2009:
Trả lời:
Tổng cục Hải quan ghi nhận báo cáo vướng mắc của đơn vị để báo cáo Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 70/2009/TT-BTC ngày 07/04/2009 và Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 cho phù hợp. Để kịp thời giải quyết vướng mắc, trong thời chưa sửa đổi, bổ sung Thông tư 70/2009/TT-BTC và Thông tư 79/2009/TT-BTC, đề nghị đơn vị thực hiện xử lư như sau: - Về thời hạn nộp thuế của tiền thuế phát sinh sau khi có hoá đơn thương mại bản chính đối với mặt hàng dầu thô nhập khẩu: + Nếu sau khi có hoá đơn bản chính, cơ quan hải quan kiểm tra và ra quyết định ấn định thuế th́ thời hạn nộp thuế được áp dụng theo quy định tại Điều 3 Nghị định 40/2007/NĐ-CP ngày 16/03/2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu. + Trường hợp, người khai hải quan tự bổ sung thông tin tự khai, tự tính lại thuế phải nộp th́ không đủ điều kiện được áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định tại Điều 3 Nghị định 40/2007/NĐ-CP. - Về hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị đi thuê để thi công công tŕnh: Tại khoản 3 mục VIII Phần II Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/05/2008 của Bộ Tài chính quy định: "Đối với hàng hoá nhập khẩu là hàng đi thuê mượn th́ trị giá tính thuế là giá thực trả theo hợp đồng đă kư với nước ngoài, phù hợp với các chứng từ hợp pháp hợp lệ có liên quan đến việc đi thuê mượn hàng hoá". Theo quy định trên, đối với trường hợp máy móc thiết bị đi thuê tạm nhập, tái xuất để thi công công tŕnh th́ giá tính thuế là giá thực trả theo hợp đồng thuê mượn, do vậy khi tái xuất không được hoàn thuế, v́ giá trị hợp đồng thuê đă hết.

Họ và tên: Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi. Email:

Câu hỏi:
Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi báo cáo và xin ư kiến xử lư một số vấn đề vướng mắc với Tổng cục Hải quan về việc xử lư nợ phạt chậm nộp thuế của Nhà máy lọc dầu Dung Quất tại tờ khai công văn số 669/HQQNg-NV ngày 09/11/2009
Trả lời:
Tổng cục Hải quan có ư kiến trả lời tại công văn số:1005/TCHQ-KTTT ngày 24/02/2010 như sau: Trường hợp này, Bộ Tài chính đă có công văn số 8783/BTC-TCHQ ngày 18/06/2009 cho tạm giải toả cưỡng chế trong thời gian chờ ư kiến Thủ tướng Chính phủ về xử lư nợ phạt chậm nộp thuế. Tuy nhiên, qua rà soát kiểm tra trường hợp này th́ nguyên nhân nợ phạt chậm nộp thuế do lỗi chủ quan của doanh nghiệp (do việc cung cấp thông tin, tài liệu kỹ thuật chậm trễ nên khi có kết quả xác nhận của Bộ Khoa học Công nghệ "không phải là phương tiện vận tải chuyên dùng" th́ đă quá thời hạn nộp thuế và phát sinh tiền phạt chậm nộp thuế. 217.327.980 đồng). Căn cứ quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Quản lư thuế và các văn bản hướng dẫn hiện hành th́ trường hợp của Ban quản lư dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất không thuộc đối tượng được miễn phạt chậm nộp thuế. Đề nghị Cục Hải quan Quảng Ngăi đôn đốc Ban quản lư dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất kịp thời nộp các khoản tiền phạt chậm nộp c̣n nợ theo quy định vào ngân sách nhà nước.

Họ và tên: Công ty TNHH Công nghiệp Brother Việt Nam . Email:

Câu hỏi:
Về việc tái xuất hàng mẫu sau khi kết thúc hợp đồng
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 30, Thông tư số 79/2009/TT-BTC chỉ hướng dẫn trường hợp đối với hàng mẫu nếu trong hợp đồng quy định phải tái xuất th́ mở tờ khai SXXK. Do vậy, thoả thuận hai bên thể hiện trong hợp đồng không phải tái xuất hàng mẫu th́ không mở tờ khai SXXK.

Họ và tên: Công ty TNHH Samil Vina Việt Nam. Email:

Câu hỏi:
Về việc xử lư phế liệu, phế phẩm gia công hàng dệt may?
Trả lời:
Tổng cục Hải quan có ư kiến như sau: Căn cứ hướng dẫn tại điểm 1, điểm 2 công văn số 2964/BTC-TCHQ ngày 18/03/2009 của Bộ tài chính, đối với các hợp đồng gia công thực hiện thanh khoản từ 31/12/2008 trở về trước th́ việc xử lư phế liệu, phế phẩm nằm trong tỷ lệ hao hụt được xử lư như sau: - Đối với phế liệu, phế phẩm nằm trong tỷ lệ hao hụt nhỏ hơn hoặc bằng 3% khi bán vào thị trường nội địa doanh nghiệp không phải nộp thuế nhập khẩu nhưng phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế khác theo qui định. - Đối với phế liệu phế phẩm nằm trong tỷ lệ hao hụt lớn hơn 3% th́ doanh nghiệp phải kê khai hải quan, nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) với cơ quan Hải quan đồng thời hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác với cơ quan thuế nội địa. Trường hợp của Công ty , Biên bản số 51/BB-HC6-LT ngày 18/03/2008 của đại diện Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai và Cục Thuế Đồng Nai được lập trước thời điểm 31/12/2008, do vậy việc xử lư phế liệu, phế phẩm phải thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2 công văn số 2964/BTC-TCHQ dẫn trên. Theo đó, do tỷ lệ hao hụt thực tế để sản xuất sản phẩm của Công ty lớn hơn tỷ lệ 3% cho phép nên Công ty phải thực hiện kê khai nộp thuế theo quy định đối với phần vượt quá 3%. Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty được biết./.

Họ và tên: Công ty TNHH AAA. Email:

Câu hỏi:
Về việc xác định thuế truy thu đối với ô tô nhập khẩu được miễn thuế, xét miễn thuế khi thay đổi mục đích sử dụng th́ tính như thể nào
Trả lời:
Trả lời yêu cầu của Công ty TNHH AAA ngày 12/9/2008 về việc xác định thuế truy thu đối với ô tô nhập khẩu được miễn thuế, xét miễn thuế thay đổi mục đích sử dụng, Cục Hải quan Quảng Ngăi có ư kiến như sau: Theo quy định tại điểm 1, Mục I, Phần H Thông tư 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính th́: các trường hợp được miễn thuế, xét miễn thuế theo quy định nhưng sau đó hàng hóa sử dụng vào mục đích khác với mục đích đă được miễn thuế, xét miễn thuế th́ phải nộp đủ thuế… Theo quy định tại điểm 1, Mục II, Phần H Thông tư 59/2007/TT-BTC nêu trên th́ căn cứ để tính thuế là trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá tại thời điểm có sự thay đổi mục đích đă được miễn thuế, xét miễn thuế, cụ thể: - Về thuế suất: Nếu hàng hóa khi nhập khẩu ban đầu là hàng hóa mới th́ áp dụng theo thuế suất tại thời điểm có sự thay đổi mục đích của hàng hóa mới; nếu hàng hóa khi nhập khẩu ban đầu là hàng hóa đă qua sử dụng th́ áp dụng theo mức thuế suất tại thời điểm có sự thay đổi mục đích của hàng hóa đă qua sử dụng. - Về trị giá tính thuế: Căn cứ điểm 1, Mục VIII, Phần II của Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính th́ trị giá tính thuế nhập khẩu của hàng hóa nhập khẩu đă được miễn thuế, xét miễn thuế nhưng sau đó sử dụng vào mục địch khác đă được miễn thuế, xét miễn thuế; được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng c̣n lại của hàng hóa, tính theo thời gian sử dụng và lưu trú tại Việt Nam (tính từ thời điểm nhập khẩu theo tờ khai hải quan đến thời điểm tính lại thuế). Trường hợp xe ô tô có thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam trên 10 năm th́ giá trị sử dụng c̣n lại của hàng hóa là 0%. - Như vậy, nếu Công ty nhập khẩu chiếc xe ô tô năm 1993 thuộc đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế nay chuyển nhượng cho đối tượng không thuộc diện được miễn thuế, xét miễn thuế th́ phải nộp thuế theo thuế suất, giá tính thuế, tỷ giá tại thời điểm chuyển nhượng (năm 2008) theo các quy định tại các văn bản nêu trên. Cụ thể: nếu chiếc xe ô tô nêu trên của Công ty nhập khẩu ban đầu là xe ô tô mới và có thời gian sử dụng và lưu trú tại Việt Nam tính từ thời điểm nhập khẩu theo tờ khai hải quan đến thời điểm tính tại thuế trên 10 năm th́ số thuế phải nộp bằng 0. Cục Hải quan Quảng Ngăi thông báo để Công ty TNHH AAA được biết.

Họ và tên: Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Dung Quất . Email:

Câu hỏi:
Hỏi về việc xử lư hàng TNTX hết thời hạn
Trả lời:
Trả lời nội dung vướng mắc của Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Dung Quất tại Công văn số 290/DQ ngày 09/10/2008 về việc xử lư hàng TNTX hết thời hạn , Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi có ư kiến như sau: - Trường hợp nhà thầu tái xuất không đúng thời hạn quy định th́ xử lư theo Điều 8 Nghị định 97/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ. - Trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển hết thời hạn tạm nhập, phải tái xuất nhưng chưa tái xuất mà được Bộ Công thương (hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) cho phép chuyển giao cho đối tượng khác tại Việt Nam tiếp tục quản lư sử dụng th́ khi chuyển giao không được coi là xuất khẩu và không được hoàn lại thuế nhập khẩu, đối tượng tiếp nhận hoặc mua lại không phải nộp thuế nhập khẩu. Đến khi thực tái xuất ra khỏi Việt Nam, đối tượng nhập khẩu ban đầu sẽ được hoàn lại thuế nhập khẩu theo qui định tại điểm 9 mục I phần E Thông tư 59/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 (nếu đă nộp thuế nhập khẩu) hoặc phải kê khai nộp các khoản thuế với cơ quan Hải quan theo hướng dẫn tại mục 3.1 phần I Thông tư 50/2006/TT-BTC ngày 07/06/2006 của Bộ Tài chính. - Trường hợp hết thời hạn tạm nhập tái xuất mà chủ hàng không tái xuất th́ căn cứ Điều 36 Nghị định 06/2008/NĐ-CP ngày 16/01/2008 của Chính phủ “quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại” để xử phạt và buộc tái xuất hàng hóa. Vậy, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi trả lời Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Dung Quất biết, thực hiện

Họ và tên: Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi. Email:

Câu hỏi:
Liên quan đến việc quản lư hàng hóa nhập khẩu đầu tư được miễn thuế và các loại bao b́, thiết bị dùng cho việc bảo quản, vận chuyển hàng nhập đầu tư của doanh nghiệp từ nước ngoài về đến công trường tại Việt Nam, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi báo cáo Tổng cục Hải quan (Vụ Kiểm tra thu thuế) các vướng mắc sau: 1, Đối với các loại bao b́ như khung sắt, đế sắt, kiện sắt… dùng để bảo quản, phục vụ vận chuyển hàng hóa là máy móc, thiết bị nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp (được miễn thuế nhập khẩu và không thu thuế giá trị gia tăng khi nhập khẩu) nhà xuất khẩu bỏ, không thu hồi sau khi hàng hóa là máy móc, thiết bị được vận chuyển đến nơi, đưa vào xây dựng xong th́ số bao b́ này được doanh nghiệp thu gom, bán như là phế liệu (có số lượng rất lớn) th́ cơ quan hải quan có quản lư đối với số phế liệu này không. Nếu có th́ quản lư như thế nào, chính sách thuế và cách giá tính thuế thực hiện theo quy định nào. Vấn đề này, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi đă có Công văn số 416/HQQNg-NV ngày 05/07/2007 báo cáo, gửi Tổng cục Hải quan (Văn pḥng) để chuẩn bị đối thoại với doanh nghiệp của Tổng cục Hải quan theo yêu cầu tại Công văn số 3590/TCHQ-VP ngày 29/06/2007 nhưng chưa nhận được phúc đáp. 2, Đối với hàng hóa là thiết bị, nguyên liệu, vật tư nhập khẩu tạo tài sản cố định của Dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất (được miễn thuế nhập khẩu, không thu thuế giá trị gia tăng) sau khi thi công, xây dựng phát sinh lượng phế liệu từ các thiết bị, tạo tài sản cố định nói trên (số lượng rất lớn, có thể đến hàng ngàn tấn sắt thép). Nay, doanh nghiệp thanh lư dưới dạng phế liệu th́ cơ quan hải quan quản lư như thế nào trong khi công tŕnh chưa hoàn thành, chưa quyết toán. Doanh nghiệp có phải kê khai nộp thuế theo hướng dẫn tại điểm 1 mục I phần H Thông tư 59/2007/TT-BTC hay không? Và giá tính thuế lượng hàng kê khai được xác định như thế nào? V́ không thể xác định giá tính thuế theo hướng dẫn tại điểm 1 mục VIII phần II Thông tư 40/2008/TT-BTC ngày 21/05/2008 của Bộ Tài chính. Ví dụ: Doanh nghiệp nhập khẩu 01 trụ ống sắt dài 40mét, nặng 4.000kg, giá 40.000USD/ống. Khi thực thực hiện xây dựng, đóng xuống biển th́ 10mét ống bị hư nên doanh nghiệp phải cắt bỏ hoặc trường hợp cả ống bị cong, gẫy nên phải bỏ. Từ đó phát sinh lượng sắt phế liệu như tŕnh bày ở điểm số 2 trên đây. Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi kính mong sớm nhận được chỉ đạo hướng dẫn kịp thời của Tổng cục Hải quan (Vụ Kiểm tra thu thuế) để thực hiện.
Trả lời:
Bộ Tài chính trả lời công văn số 433/HQQNg-NV ngày 9/7/2008 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi về việc quản lư đối với bao b́ nhập khẩu và nguyên liệu, vật tư nhập khẩu bán vào thị trường Việt Nam, Bộ Tài chính có ư kiến như sau: Căn cứ quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật thuế giá trị gia tăng; Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 8/12/2005 của Chính phủ; Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lư thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 50/2006/TT-BTC ngày 7/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện ưu đăi về thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án nhà máy lọc dầu Dung Quất th́: Bao b́ như khung sắt, đế sắt, kiện sắt... dùng để bảo quản, phục vụ vận chuyển hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp nói chung; thiết bị, nguyên liệu, vật tư nhập khẩu tạo tài sản cố định của Dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất được miễn thuế nhập khẩu và không chịu thuế giá trị gia tăng khi nhập khẩu, nếu bán tại thị trường Việt Nam dưới dạng phế liệu sẽ phải kê khai nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định. Về trị giá tính thuế: Đề nghị thực hiện theo quy định tại điểm 2, Mục VIII, Phần II Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính. Trường hợp xác định trị giá tính thuế theo khai báo của doanh nghiệp th́ trị giá này phải phù hợp với hoá đơn GTGT tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp tại thị trường Việt Nam. Bộ Tài chính trả lời để Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi được biết và thực hiện.

Họ và tên: Công ty CP XD Công tŕnh giao thông 69-ANY. Email:

Câu hỏi:
Đề nghị hướng dẫn thủ tục chuyển nhượng máy móc, thiết bị hàng tạm nhập tái xuất sau khi hoàn thành dự án, công tŕnh.
Trả lời:
Trả lời nội dung Công văn số 1017CV-ANY ngày 14/10/2008 “V/v xin hướng dẫn thủ tục nhập khẩu” của Công ty Cổ phần công tŕnh giao thông 69-ANY, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi có ư kiến như sau: Căn cứ quy định tại Quyết định 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/05/2004 của Thủ tướng Chính phủ “ban hành quy chế quản lư hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam”, điểm 1.18 mục I phần D và điểm 9 mục I phần E Thông tư 59/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính “hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lư thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu”, điểm 4 mục I Thông tư 50/2006/TT-BTC ngày 07/06/2006 của Bộ Tài chính “hướng dẫn thực hiện ưu đăi thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án nhà máy lọc dầu Dung Quất” và hướng dẫn của Bộ Công thương tại Công văn 10045/BCT-KH ngày 21/10/2008 th́: Hàng hóa tạm nhập tái xuất là vật tư, máy móc, thiết bị, phương tiện vật tải của nhà thầu nước ngoài thi công xây dựng tại Việt Nam khi kết thúc công tŕnh muốn nhượng bán tại Việt Nam nhà thầu phải báo cáo Bộ Công thương để được xem xét, giải quyết. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc diện miễn thuế khi nhập khẩu nếu sử dụng vào mục đích khác với mục đích sử dụng được miễn thuế th́ đối tượng nhập khẩu phải kê khai nộp đủ các khoản thuế đă được miễn khi nhập khẩu trừ trường hợp chuyển nhượng cho đối tượng thuộc diện được miễn hoặc xét miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành. Ngoài ra máy móc, thiết bị, vật tư, phương tiện vận tải được phép chuyển nhượng, thanh lư tại Việt Nam c̣n phải đảm bảo các yêu cầu quy định của pháp luật về chính sách hàng hóa nhập khẩu hiện hành khác. Ví dụ: hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra nhà nước về chất lượng thực hiện theo Quyết định 50/2006/QĐ-TTg ngày 07/03/2006 “về việc ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra nhà nước về chất lượng” hoặc tàu thuyền nhập khẩu phải thỏa măn các điều kiện Nghị định 49/2006/NĐ-CP ngày 18/05/2006 của Chính phủ “về đăng kư, mua bán tàu biển”. Trường hợp phát sinh vướng mắc khác Công ty có thể liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Dung Quất để được hướng dẫn. Vậy, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi phúc đáp Quư doanh nghiệp biết, thực hiện

Họ và tên: Doanh nghiệp. Email:

Câu hỏi:
Xin hướng dẫn về thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế đối với các lô hàng xuất khẩu sản phẩm có nguồn gốc nhập khẩu (tạm nhập-tái xuất, nhập sản xuất hàng xuất khẩu)?
Trả lời:
Tại Điểm 3.4 Công văn số 4658/TB-TCHQ đă nêu rơ: “Việc thanh khoản tờ khai hải quan đối với hàng tạm nhập – tái xuất, nhập sản xuất hàng xuất khẩu thực hiện theo qui định tại Thông tư số 113/2005/TT-BTC, Thông tư số 112/2005/TT-BTC. Theo đó, cơ quan hải quan tiến hành thanh khoản theo từng tờ khai hải quan. Nếu doanh nghiệp có tờ khai đă thực xuất khẩu quá 60 ngày mà chưa tiến hành thanh khoản th́ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan theo qui định hiện hành”.

Họ và tên: Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh. Email:

Câu hỏi:
Về việc phân loại mặt hàng là vật tư, thiết bị nhập khẩu theo máy chính của dây chuyền đồng bộ và kết cấu thép một phần của dây chuyền nhà máy xi măng của Công ty Xi măng FICO Tây Ninh như thế nào
Trả lời:
Tổng cục Hải quan có ư kiến như sau : Căn cứ theo quy định tại điểm 2.1.1, mục I, phần B Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/08/2003 hướng dẫn th́ nếu lô hàng thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ nhập khẩu ngoài tập hợp các máy móc, thiết bị c̣n bao gồm cả vật tư, nguyên liệu, vật liệu, phụ liệu, nhiên liệu, nhà xưởng, ô tô th́ chỉ áp dụng nguyên tắc phân loại theo máy chính để tính thuế nhập khẩu cho tập hợp các máy móc thuộc các Chương 84, 85, 86, 88, 89, 90 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi hiện hành; không áp dụng nguyên tắc phân loại theo máy chính để tính thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu là các vật tư, nguyên liệu, vật liệu, phụ liệu, nhiên liệu, nhà xưởng, ô tô; không áp dụng nguyên tắc phân loại theo máy chính để tính thuế nhập khẩu đối với hàng hoá là các vật tư, nguyên liệu, vật liệu, phụ liệu, nhiên liệu, nhà xưởng, ôtô.

Họ và tên: Nguyễn Việt Tuấn,. Email:

Câu hỏi:
Hàng hoá chờ tái xuất công ty muốn gửi vào kho ngoại quan th́ thủ tục như thế nào?
Trả lời:
Đối với hàng hoá tái xuất muốn gửi vào kho ngoại quan, doanh nghiệp phải làm đầy đủ thủ tục, hồ sơ hải quan như đối với hàng xuất khẩu, hàng tái xuất trước khi gửi hàng vào kho ngoại quan. Chủ hàng (nước ngoài) hoặc đại hiện hợp pháp của chủ hàng làm đầy đủ thủ tục, hồ sơ hải quan hàng gửi kho ngoại quan như quy định đối với hàng từ nước ngoài đưa vào gửi kho ngoại quan. Sau đó, doanh nghiệp làm thủ tục chuyển cửa khẩu đối với hàng chuyển cửa khẩu đến kho ngoại quan. (Quy định tại khoản 4.2.2, VII, mục II, phần B Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan).

Họ và tên: Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại COMA25. Email:

Câu hỏi:
V/v thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với máy móc thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho Nhà máy lọc dầu Dung Quất
Trả lời:
Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi có ư kiến như sau: Căn cứ Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12; Mục II, Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về thuế GTGT, th́: máy móc thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho Nhà máy lọc dầu Dung Quất thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Họ và tên: Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Vina . Email:

Câu hỏi:
Công ty mượn những thiết bị chuyên dụng từ nước ngoài của bên đặt gia công về để vận chuyển và giao sản phẩm gia công lên tàu th́ có được phép nhập khẩu với loại h́nh tạm nhập tái xuất máy móc, thiết bị phục vụ gia công với Chi cục Hải quan quản lư hợp đồng gia công không?
Trả lời:
Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi có Công văn số 671/HQQNg-NV ngày 10/11/2009 trả lời Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Vina như sau: Theo hướng dẫn tại điểm 2 phần V mục II Thông tư 116/2008/TT-BTC ngày 04/12/2008 của Bộ Tài chính và gạch đầu ḍng thứ nhất (-) điểm a khoản 3 mục II Thông tư 04/2007/TT-BTC ngày 04/04/2007 của Bộ Thương mại th́: “- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được tạm nhập các hàng hoá sau để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam: + Máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, khuôn, mẫu để thực hiện hợp đồng gia công hoặc để phục vụ hoạt động sản xuất theo h́nh thức thuê, mượn;…”. Trường hợp Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Vina nhập khẩu các thiết bị chuyên dùng để vận chuyển và giao sản phẩm gia công lên tàu xuất khẩu theo loại h́nh tạm nhập - tái xuất để trực tiếp thực hiện hợp đồng gia công đă được thoả thuận trong hợp đồng gia công th́ Công ty có thể liên hệ với Chi cục Hải quan quản lư hợp đồng gia công để được hướng dẫn thực hiện theo các quy định Thông tư 116/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính và Thông tư số 04/2007/TT-BTM của Bộ Thương mại và các quy định liên quan.

Họ và tên: Vuong Thi Hong. Email: vuongthihong@hn.vnn.vn

Câu hỏi:
Giám đốc công ty tôi đi nước ngoài mang về một laptop để dùng cho công ty (hàng xách tay) và không khai báo hải quan. Xin hỏi chiếc laptop này có được chấp nhận là chi phí hợp lư hợp lệ và trích khấu hao không?
Trả lời:
Mua tài sản nhập khẩu bằng hàng xách tay, không có tờ khai hải quan th́ được coi là hàng nhập lậu; phải bị truy thu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng; bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị tịch thu. Do đó công ty không được hạch toán vào nguyên giá tài sản cố định để trích khấu hao tính vào chi phí.

Họ và tên: Công ty TNHH RFTECh Việt Nam . Email:

Câu hỏi:
Xin cho biết về thủ tục thanh khoản hàng nguyên liêu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi có ư kiến như sau:
Trả lời:
1-Về việc khai báo hải quan: - Theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 th́ sản phẩm xuất khẩu theo loại h́nh SXXK có thể do doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm trực tiếp xuất khẩu hoặc bán sản phẩm cho doanh nghiệp khác xuất khẩu; - Theo quy định tại Điều 36 Thông tư 79/2009/TT-BTC th́ doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm xuất khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu, đăng kư định mức, thanh khoản theo quy định và doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu sản phẩm đăng kư theo loại h́nh SXXK và ghi rơ “sản phẩm được sản xuất từ nguyên liêu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu” và ghi rơ tên doanh nghiệp bán sản phẩm. - Sau khi xuất khẩu sản phẩm, doanh nghiệp nhập khẩu mượn tờ khai xuất khẩu sản phẩm để làm thủ tục thanh khoản, hoàn thuế cho các tờ khai nhập khẩu. 2. Về hồ sơ thanh khoản: Theo quy định tại điểm a.4 khoản 1 Điều 117 Mục 6 Phần V Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chn1h th́ trong bộ hồ sơ thanh khoản nộp cho cơ quan Hải quan doanh nghiệp phải nộp 01 bản chính tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đă làm thủ tục hải quan, có xác nhận thực xuất của cơ quan Hải quan

Họ và tên: Lê Đức Doanh . Email:

Câu hỏi:
Hỏi về ề điều kiện, thủ tục thành lập kho ngoại quan:
Trả lời:
Về điều kiện, thủ tục thành lập kho ngoại quan, hướng dẫn như sau: 1/Điều kiện thành lập kho ngoại quan: Căn cứ khoản 3 Điều 22 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ, doanh nghiệp có nhu cầu thành lập kho ngoại quan phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; - Có chức năng kinh doanh kho băi, giao nhận hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh; - Kho, băi được thành lập được ngăn cách với khu vực xung quanh bằng hệ thống tường rào, đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát thường xuyên của cơ quan Hải quan; - Có cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện vận chuyển phù hợp yêu cầu lưu giữ, bảo quản hàng hóa và kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan. 2/ Thủ tục thành lập kho ngoại quan: Theo Điều 65 Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính, thủ tục thành lập kho ngoại quan thực hiện như sau: a) Điều kiện thành lập kho ngoại quan thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định 154/2005/NĐ-CP. Diện tích kho ngoại quan phải từ 1000m2 trở lên (riêng kho lưu giữ vàng, bạc, đá quư; kho chuyên lưu giữ hàng hóa phải bảo quản theo chế độ lạnh, lạnh đông, diện tích có thể nhỏ hơn 1000m2). Trước khi đưa kho vào hoạt động, chủ kho ngoại quan phải có hệ thống máy vi tính và hệ thống camera giám sát kho nối mạng với Chi cục Hải quan quản lư kho ngoại quan để quản lư hàng hóa xuất/nhập kho. b) Doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện và yêu cầu thành lập kho ngoại quan nêu trên, có nhu cầu thành lập kho ngoại quan th́ lập hồ sơ gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp dự kiến thành lập kho ngoại quan để được xem xét. Hồ sơ gồm: - Đơn xin thành lập kho ngoại quan (mẫu do Tổng cục Hải quan ban hành); - Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh, trong đó có chức năng kinh doanh kho băi: bản sao; - Sơ đồ thiết kế khu vực kho, băi thể hiện rơ đường ranh giới ngăn cách với bên ngoài, vị trí các kho hàng, hệ thống đường vận chuyển nội bộ, hệ thống pḥng chống cháy, nổ, bảo vệ, văn pḥng và nơi làm việc của hải quan (khi cơ quan hải quan có nhu cầu); - Chứng từ hợp pháp về quyền sử dụng kho, băi. C) Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiến hành: - Kiểm tra hồ sơ; - Khảo sát thực tế kho, băi; - Báo cáo kết quả và đề xuất với Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. D) Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, đề xuất của Cục Hải quan tỉnh, thành phố và hồ sơ xin thành lập kho ngoại quan, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định thành lập kho ngoại quan hoặc có văn bản trả lời nếu doanh nghiệp không đủ điều kiện quy định.

Họ và tên: Doanh nghiệp. Email:

Câu hỏi:
Về chính sách thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng không đưa vào sản xuất mà tái xuất nguyên liệu cho người bán ở nước ngoài
Trả lời:
Ngày 06/11/2009, Tổng cục Hải quan có công văn số 6783/TCHQ-KTTT trả lời như sau: 1- Về thuế nhập khẩu: Căn cứ Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lư thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; công văn số 10268/BTC-TCHQ ngày 20/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn nộp thuế giá trị gia tăng và phạt chậm nộp thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu. Đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng không đưa vào sản xuất mà tái xuất nguyên liệu, vật tư th́ tính lại thời hạn nộp thuế nhập khẩu theo đúng hướng dẫn tại điểm b.3 khoản 2 Điều 18 (không phân biệt hàng tái xuất trả lại cho chính chủ hàng nước ngoài hay tái xuất cho đối tượng khác). 2- Về thuế giá trị gia tăng: Về xử lư thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nhưng không sử dụng mà tái xuất ra nước ngoài đề nghị đơn vị thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 15273/BTC-TCHQ ngày 29/10/2009 của Bộ Tài chính.

Họ và tên: Doanh nghiệp. Email:

Câu hỏi:
Tôi muốn biết thuế suất giá trị gia tăng áp dụng cho mặt hàng thùng phuy thép dùng để chứa hóa chất (phốt pho) xếp vào nhóm nào và ở mức thuế suất là 5 hay 10%?
Trả lời:
Căn cứ Biểu thuế suất thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Thông tư số 62/2004/TT-BTC (24/6/2004) của Bộ Tài chính th́ sản phẩm thùng phuy thép dùng để chứa hóa chất (phốt pho) tùy theo dung tích thuộc nhóm 7309;7310, áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%. Riêng loại dùng cho gia đ́nh thuộc nhóm 7309 áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%.

Họ và tên: Bùi Thị Mến. Email: ngoisaomayman281811981@yahoo.com

Câu hỏi:
Quy định về hàng gửi theo đường phi mậu dịch. Với tổng giá trị hàng của tôi là hơn 7000 USD (máy ép nhựa) th́ có được gửi theo đường phi mậu dịch không? Xin cam ơn
Trả lời:

Họ và tên: Bùi Văn Tùng. Email:

Câu hỏi:
Xin cho biết mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng với ôtô sản xuất, lắp ráp trong nước cụ thể là bao nhiêu phần trăm?
Trả lời:
Theo Công văn số 195/TCT/DNNN ngày 17/01/2005 của Tổng cục Thuế quy định về mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ôtô th́: Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp đối với ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước áp dụng từ 01/01/2005 đến 31/12/2005 là 40% đối với ôtô từ 5 chỗ ngồi trở xuống; 25% đối với ôtô từ 6 đến 15 chỗ ngồi; 12,5% đối với ôtô từ 16 đến dưới 24 chỗ ngồi.

Họ và tên: Nguyễn Tấn Phong. Email: Email: tanphong682004@yahoo.com

Câu hỏi:
Xin Quư Cơ quan trả lời : 1. Hiện nay doanh nghiệp trong khu chế xuất gia công cho nước ngoài có phải thực hiện kê khai định mức và thanh khoản hợp đồng theo Quyết định 69/2004/QĐ-BTC của Bộ Tài chính hay không? 2. Có cần mở tờ khai hải quan để phân biệt các loại h́nh gia công, nhập SXXK trong Khu chế xuất hay không ? Kính mong sự quan tâm và trả lời của Quư Cơ quan. Xin chân thành cảm ơn.
Trả lời:
Xin Quư Cơ quan trả lời : 1. Hiện nay doanh nghiệp trong khu chế xuất gia công cho nước ngoài có phải thực hiện kê khai định mức và thanh khoản hợp đồng theo Quyết định 69/2004/QĐ-BTC của Bộ Tài chính hay không? 2. Có cần mở tờ khai hải quan để phân biệt các loại h́nh gia công, nhập SXXK trong Khu chế xuất hay không ? Kính mong sự quan tâm và trả lời của Quư Cơ quan. Xin chân thành cảm ơn.

Họ và tên: Doang nghiệp. Email:

Câu hỏi:
Thủ tục hải quan điện tử - Kiểm tra sau thông quan được thực hiện như thế nào?
Trả lời:
1-Nguyên tắc kiểm tra sau thông quan: -KTSTQ là một khâu trong quy tŕnh nghiệp vụ hải quan nhằm thẩm định việc tuân thủ pháp luật hải quan của người khai hải quan. -Tất cả thông tin khai hải quan điện tử, tờ khai in, các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa XNK đă được thông quan điện tử, đều thuộc đối tượng KTSTQ kể cả hàng hóa nếu trong trường hợp cần thiết và c̣n điều kiện. -Chi cục Hải quan điện tử thực hiện việc KTSTQ đối với hàng hóa XNK được thông quan tại đơn vị ḿnh trên cơ sở phân tích, xử lư thông tin, từ cơ sở dữ liệu, chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan và thông tin của các bộ phận nghiệp vụ khác, của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và Hải quan các nước. -Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp, xuất tŕnh các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa XNK đă được thông quan điện tử, kể cả hàng hóa nếu trong trường hợp cần thiết và c̣n điều kiện cho Chi cục hải quan điện tử khi có yêu cầu. 2-Các công việc KTSTQ của Chi cục Hải quan điện tử: a-Tiếp nhận và lữu trữ các tờ khai in, chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan (đối với các hàng hóa phải kiểm tra thực tế) đă thông quan điện tử từ các Chi cục Hải quan cửa khẩu chuyển về theo định kỳ hàng tháng. b-Thu thập thông tin trên cơ sở: -Kiểm tra thông tin khai điện tử đối với hàng hóa được thông quan. -Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan đă tiếp nhận và lưu giữ. -Cơ sở dữ liệu hải quan -Thông tin từ các bộ phận nghiệp vụ khác -Thông tin từ cơ quan, tổ chức, cá nhân và từ hải quan các nước. c-Trên cơ sở kết quả kiểm tra, nếu có dấu hiệu vi phạm về chính sách mặt hàng, chính sách thuế, trị giá hải quan, mă số hàng hóa, xuất xứ hàng hóa th́ yêu cầu DN mang chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan và các chứng từ khác liên quan đến hàng hóa để thực hiện việc kiểm tra theo quy định; nhập kết quả kiểm tra vào hệ thống xử lư dữ liệu hải quan điện tử. Trong thời hạn quy định của Luật thuế XNK sửa đổi, bổ sung nếu DN tự khắc phục những sai sót, nhầm lẫn trong việc khai hải quan điện tử, tính thuế, nộp thuế th́ cơ quan Hải quan không ra quyết định KTSTQ. d-Phân loại, phân tích, đánh giá thông tin để xác định đối tượng, mức độ KTSTQ; lập kế hoạch KTSTQ; báo cáo Cục trưởng Cục Hải quan địa phương phê duyệt và ra quyết định KTSTQ. e-Tiến hành các bước KTSTQ tại DN theo quy định của pháp luật và nhập kết quả KTSTQ vào hệ thống. (Theo Quyết định 50/2005/QĐ-BTC ngày 19-7-2005 của Bộ Tài chính) Báo Hải quan 102

Họ và tên: Doang nghiệp. Email:

Câu hỏi:
Xin vui ḷng Quư cơ quan cho biết mă số thế và thuế nhập khẩu mặt hàng hộp đựng bánh, kẹo bằng nhựa. Cảm ơn!
Trả lời:
Theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành biểu thuế nhập khẩu ưu đăi, mặt hàng hộp đựng bánh, kẹo bằng nhựa được áp mă số : 39231090 có thuế suất nhập khẩu ưu đăi là 30%.

Họ và tên: Minh Trang. Email: trang_bocau@yahoo.com

Câu hỏi:
Xin cho biết thời hạn tạm nhập tái xuất hàng hóa được quy định cụ thể ở văn bản nào? Chân thành cảm ơn.
Trả lời:
Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi xin có ư kiến như sau : - Điều 33 Luật Hải quan quy định hàng hoá tạm xuất khẩu, tạm nhập khẩu. - Điều 16, điều 17, điều 18 của Nghị định 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2002 quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan… liên quan đến loại h́nh tạm nhập tái xuất. - Theo điểm 2, điều 201 Luật Thương mại, đối với hàng hoá nhập khẩu đi từng lần nhập khẩu : «... khi kết thúc việc trưng bày giới thiệu toàn bộ hàng hoá phương tiện đă tạm nhập khẩu phải được tái xuất khẩu » - Theo điểm 1 điều 15 : … thương nhân nước ngoài tham gia hội chợ triển lăm thương mại có quyền và nghĩa vụ : « … Được tạm nhập khẩu miễn thuế hàng hoá và tài liệu về hàng hoá để trưng bày tại hội chợ triển lăm thương mại và phải tái xuất khẩu trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày kết thúc hội chợ triển lăm thương mại… » - Tại điểm C, mục 3, điều 4 nghị định 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998 quy định …Đối với hàng hoá kinh doanh tạm xuất tái nhập hoặc tạm nhập tái xuất … - Bộ Thương mại quy định chung về thời hạn tạm nhập tái xuất và tạm xuất tái nhập… - Tại điểm 3 mục III, phần C thông tư 87/2004/TT-BTC ngày 31/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu : … trường hợp hàng hoá kinh doanh theo phương thức tạm xuất tái nhập hoặc tạm nhập tái xuất th́ thời hạn nộp thuế là 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn của cơ quan có thẩm quyền cho phép tạm xuất tái nhập hoặc tạm nhập tái xuất ( áp dụng cho cả trường hợp được phép gia hạn) theo quy định của Bộ thương mại ». Vậy Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngăi xin phúc đáp để quư công ty được rơ. Trân trọng kính chào !

Họ và tên: Nguyen Van Viet. Email:

Câu hỏi:
Trựng hợp công ty chúng tôi nhập khẩu hàng đầu tư về lắp ráp dây chuyền, hàng có xuất xứ Austrailia, chúng tôi không có, không nợ C/O. Như vậy chúng tôi có được xác định giá theo trị giá GATT không ?
Trả lời:
Tại điểm a, mục 1 phần III thông tư số 09/2000/TTLT-BTM-TCHQ ngày 17/04/2000 quy định C/O phải nộp cho cơ quan Hải quan trong trường hợp “Hàng hóa có xuất xứ từ những nước được Việt Nam cho hưởng các ưu đăi về thuế nhập khẩu, hay về các chế độ quản lư khác theo quy định của pháp luật Việt Nam, hoặc theo các hiệp định thỏa thuận quốc tế kư kết giữa Việt Nam với các nước, nhóm nước hoặc các tổ chức quốc tế mà người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đăi đó” Căn cứ quy định tại Nghị định 60/2002/NĐ-CP ngày 06/06/2002, thông tư 118/2003/TT-BTC ngày 08/12/2003 của Bộ tài chính hướng dẫn Nghị định 60 về việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo nguyên tắc của hiệp định thực hiện điều 7 hiệp định chung về thuế quan và thương mại Căn cứ quy định về hồ sơ Hải quan, quy tŕnh thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ban hành kèm theo Quyết định số 56/2003/QĐ-BTC ngày 16/04/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính th́: Trường hợp quư công ty không có C/O, không nợ C/O cơ quan Hải quan sẽ xác định giá tính thuế theo điểm 6.1.3 mục III chương III thông tư số 118/2003/TT-BTC ngày 08/12/2003 Trân trọng kính chào !

Họ và tên: Truong Dinh Duc. Email: harvestco@hcm.vnn.vn

Câu hỏi:
Theo lo trinh AFTA, bieu thue CEPT duoc ap dung theo dung Nghi dinh so 78/ND-CP ngay 1 thang 7 nam 2003, co nghia la tat ca hang nhap khau duoc ap dung thue suat moi ke tu ngay 01 thang 01 nam 2005 hay con phai cho thong tu huong dan sau do moi ap dung.
Trả lời:
Tại điểm a, mục 1 phần III thông tư số 09/2000/TTLT-BTM-TCHQ ngày 17/04/2000 quy định C/O phải nộp cho cơ quan Hải quan trong trường hợp “Hàng hóa có xuất xứ từ những nước được Việt Nam cho hưởng các ưu đăi về thuế nhập khẩu, hay về các chế độ quản lư khác theo quy định của pháp luật Việt Nam, hoặc theo các hiệp định thỏa thuận quốc tế kư kết giữa Việt Nam với các nước, nhóm nước hoặc các tổ chức quốc tế mà người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đăi đó” Căn cứ quy định tại Nghị định 60/2002/NĐ-CP ngày 06/06/2002, thông tư 118/2003/TT-BTC ngày 08/12/2003 của Bộ tài chính hướng dẫn Nghị định 60 về việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo nguyên tắc của hiệp định thực hiện điều 7 hiệp định chung về thuế quan và thương mại Căn cứ quy định về hồ sơ Hải quan, quy tŕnh thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ban hành kèm theo Quyết định số 56/2003/QĐ-BTC ngày 16/04/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính th́: Trường hợp quư công ty không có C/O, không nợ C/O cơ quan Hải quan sẽ xác định giá tính thuế theo điểm 6.1.3 mục III chương III thông tư số 118/2003/TT-BTC ngày 08/12/2003 Trân trọng kính chào !